Tính năng Khai giá hàng hóa – Bảo đảm bồi thường đến 100%

An tâm tuyệt đối với tính năng Khai giá hàng hóa từ Ahamove

Giao hàng không còn lo lắng! Với phí chỉ từ 1.000đ, bạn có thể khai giá trị đơn hàng và nhận mức bồi thường lên đến 100% nếu hàng hóa xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển. Đặc biệt, thời hạn tiếp nhận yêu cầu bồi thường lên tới 30 ngày kể từ khi hoàn tất đơn hàng, giúp khách hàng yên tâm hơn khi sử dụng dịch vụ của Ahamove.

Tính năng khai giá hàng hóa là gì?

Khai giá hàng hóa là tính năng bảo vệ đơn hàng khi khách hàng sử dụng dịch vụ giao hàng trên ứng dụng Ahamove. Khi khách hàng Kê khai giá trị hàng hóa tại bước đặt đơn mục  “Giá trị hàng hoá”, hệ thống sẽ tự động tính phí khai giá và kích hoạt quyền lợi bồi thường trong trường hợp hàng hóa bị hư hỏng, mất mát.

Những quyền lợi khi sử dụng tính năng Khai giá hàng hóa

Từ ngày 01/08/2025, khi Khách hàng Khai báo tại mục “Giá trị hàng hóa”, “Phí khai giá”  sẽ được áp dụng và đi kèm hàng loạt quyền lợi hấp dẫn:

  • Hàng hóa được đảm bảo trong quá trình vận chuyển nội địa, với quyền lợi được bồi thường trong trường hợp hàng hóa của bạn bị hư hỏng hoặc mất mát.
  • Được bồi thường lên tới 100% giá trị hàng hóa trong trường hợp phát sinh rủi ro về hư hỏng hoặc mất mát hàng hóa, căn cứ theo: 
    • Giá trị khai báo của khách hàng tại mục “Giá trị hàng hóa”
    • Giấy tờ chứng minh giá trị sản phẩm gồm: hóa đơn, chứng từ,....

Lưu ý: Số tiền bồi thường theo giá trị tổn thất tại thời điểm xảy ra tổn thất nhưng không vượt quá tối đa số tiền bồi thường của từng quyền lợi Khai giá. 

  • Áp dụng cho cả hàng hoá là sản phẩm chế tác từ kim loại quý, đá quý bồi thường theo giá trị bị tổn thất thực tế.
  • Thời hạn gửi yêu cầu bồi thường mở rộng đến 30 ngày sau khi hoàn tất đơn hàng, giúp bạn yên tâm kiểm tra và xác nhận tình trạng hàng hóa.

Áp dụng tính năng khai giá hàng hóa

1. Áp dụng đối với dịch vụ giao hàng xe máy

Giá trị Hàng hóa

Phí Khai Giá

Giá trị bồi thường

Trống

1.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Đối với Tài liệu: 500.000 VND/đơn hàng/điểm đến
  - Đối với Hàng hóa (*) không có hóa đơn VAT và không kê khai giá trị hàng hóa: Tối đa 1.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến
  - Đối với Hàng hóa (*)  có hóa đơn VAT và không kê khai giá trị hàng hóa: Tối đa 5.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

0 VND – 5.000.000 VND

1.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến


 

- Đối với Tài liệu: 500.000 VND/đơn hàng/điểm đến

- Hàng hóa (*)  không có hóa đơn VAT: Tối đa 1.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*)  có hóa đơn VAT và kê khai giá trị hàng hóa từ 5.000.000 VND trở xuống: Tối đa 5.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

5.000.001 VND – 10.000.000 VND

2.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến


 

- Đối với Tài liệu: 500.000 VND/đơn hàng/điểm đến

- Hàng hóa (*)  không có hóa đơn VAT: Tối đa 1.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*)  có hóa đơn VAT và kê khai giá trị hàng hóa trên 5.000.000 VND đến 10.000.000 VND: Tối đa 10.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

10.000.001 VND – 30.000.000 VND

10.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến


 

- Đối với Tài liệu: 500.000 VND/đơn hàng/điểm đến

- Hàng hóa (*)  không có hóa đơn VAT: Tối đa 1.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*)  có hóa đơn VAT và kê khai giá trị hàng hóa trên 10.000.000 VND đến 30.000.000 VND: Tối đa 30.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

(*) Hàng hóa không bao gồm tài liệu

2. Áp dụng đối với dịch vụ Siêu Cấp

Giá trị hàng hóa

Phí khai giá

Giá trị bồi thường

Trống

5.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Tài liệu: 600.000 VND/đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*)  không có hóa đơn VAT và không kê khai giá trị hàng hóa: Tối đa 2.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*)  có hóa đơn VAT và không kê khai giá trị hàng hóa: Tối đa 5.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

0 VND – 5.000.000 VND

5.000 VND/đơn hàng/điểm đến

- Tài liệu: 600.000 VND/đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*)  không có hóa đơn VAT: Tối đa 2.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*) kê khai giá trị Hàng hóa từ 5.000.000 VND trở xuống: Tối đa 5.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

5.000.001 VND – 10.000.000 VND

5.000 VND/đơn hàng/điểm đến

- Tài liệu: 600.000 VND/đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*)  không có hóa đơn VAT: Tối đa 2.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*)  kê khai giá trị hàng hóa  trên 5.000.000 VND đến 10.000.000 VND: Tối đa 10.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

10.000.001 VND - 20.000.000 VND

10.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Tài liệu: 600.000 VND/đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*) không có hóa đơn VAT: Tối đa 2.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*) kê khai giá trị hàng hóa trên 10.000.000 VND đến 20.000.000 VND: Tối đa 20.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

20.000.001 VND – 30.000.000 VND

15.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Tài liệu: 600.000 VND/đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*) không có hóa đơn VAT: Tối đa 2.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*) kê khai giá trị hàng hóa trên 20.000.000 VND đến 30.000.000 VND: Tối đa 30.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến


 

(*) Hàng hóa có hoặc không bao gồm tài liệu

3. Áp dụng với dịch vụ xe tải Doanh nghiệp

Giá trị Hàng hóa

Phí Khai Giá

Giá trị bồi thường

Trống

2.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*)  không có hóa đơn VAT và không kê khai giá trị hàng hóa: Tối đa 2.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*)  có hóa đơn VAT và không kê khai giá trị hàng hóa: Tối đa 10.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

0 VND – 10.000.000 VND

2.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*)  không có hóa đơn VAT: Tối đa 2.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*) kê khai giá trị Hàng hóa từ 10.000.000 VND trở xuống: Tối đa 10.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

10.000.001 VND – 30.000.000 VND

10.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*)  không có hóa đơn VAT: Tối đa 2.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*)  kê khai giá trị hàng hóa  trên 10.000.000 VND đến 30.000.000 VND: Tối đa 30.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

30.000.001 VND - 50.000.000 VND

20.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*) không có hóa đơn VAT: Tối đa 2.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*) kê khai giá trị hàng hóa trên 30.000.000 VND đến 50.000.000 VND: Tối đa 50.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

50.000.001 VND - 100.000.000 VND

40.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*) không có hóa đơn VAT: Tối đa 2.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*) kê khai giá trị hàng hóa trên 50.000.000 VND đến 100.000.000 VND: Tối đa 100.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

(*) Hàng hóa không bao gồm tài liệu

4.Áp dụng với dịch vụ xe tải trên App

Giá trị Hàng hóa

Phí Khai Giá

Giá trị bồi thường

Trống

2.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*)  không có hóa đơn VAT và không kê khai giá trị hàng hóa: Tối đa 2.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*)  có hóa đơn VAT và không kê khai giá trị hàng hóa: Tối đa 10.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

0 VND – 10.000.000 VND

2.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*)  không có hóa đơn VAT: Tối đa 2.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

- Hàng hóa (*) kê khai giá trị Hàng hóa từ 10.000.000 VND trở xuống: Tối đa 10.000.000 VND/ đơn hàng/ điểm đến

(*) Hàng hóa không bao gồm tài liệu

Phạm vi áp dụng

Sản phẩm hàng hóa được đảm bảo trong quá trình giao nhận áp dụng cho các đơn thuộc phạm vi loại hình Dịch vụ Giao hàng trên ứng dụng Ahamove, khi khách hàng có nhập Khai báo giá trị hàng hóa trong mục  “Giá trị hàng hóa” .

Hàng hóa được đảm bảo

  • Là hàng hóa hoặc tài sản được thể hiện dưới dạng vật chất, vật dụng, đồ dùng, Tài liệu, … được Khách hàng đặt Dịch vụ giao hàng của Ahamove để chuyển Hàng hóa từ Điểm đi đến Điểm đến theo Lịch trình. Hàng hóa được giao theo Đơn hàng không phải là hàng hóa hoặc tài sản của Lái xe.
  • Trong đó Tài liệu là một loại Hàng hóa (vật) mang tin bao gồm văn bản, dự án, bản vẽ thiết kế, bản đồ, tài liệu công trình nghiên cứu, sổ sách, mẫu biểu thống kê, bản thảo tác phẩm văn học nghệ thuật, sổ dùng để ghi chép viết tay, tranh vẽ hoặc tranh in, ấn phẩm và vật mang tin có hình thức tương tự khác.

Người được đảm bảo khi khai giá hàng hoá

Là khách hàng sử dụng dịch vụ trên ứng dụng giao hàng của Ahamove:

  • Khách hàng đã đồng ý với điều kiện điều khoản của dịch vụ Khai giá hàng hóa vận chuyển.
  • Khách hàng đồng ý trả Phí khai giá trong dịch vụ Khai giá hàng hóa.
  • Khách hàng đồng ý cung cấp thông tin bao gồm Họ tên, Số điện thoại, Email, Mã đơn hàng, Thời gian nhận/giao hàng, Điểm đi/đến và các thông tin có liên quan. 
  • Khách hàng đồng ý Ahamove sẽ là người thụ hưởng cho phần tiền hàng hóa Ahamove đã tạm ứng cho Khách hàng.

Phạm vi hàng hoá được đảm bảo

Khách hàng sử dụng dịch vụ giao hàng trên Ứng dụng Ahamove với số tiền Phí khai giá hàng hóa sẽ được đảm bảo trong trường hợp xảy ra Sự kiện trong Thời hạn hàng hóa được đảm bảo (thời gian giao hàng từ điểm nhận đến điểm giao hàng) do hậu quả trực tiếp của một trong các nguyên nhân sau đây:

  • Cháy hoặc nổ;
  • Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ; đâm va vào phương tiện khác;
  • Các rủi ro thiên tai, thảm họa thiên nhiên như: Động đất, bão lụt, gió lốc hoặc sét đánh;
  • Cây gãy đổ, cầu cống, đường hầm và các công trình kiến trúc khác bị sập đổ;
  • Lái xe xảy ra tai nạn dẫn tới Hư hỏng hoặc Hàng hóa bị mất do Trộm cắp;
  • Cướp (chỉ áp dụng đối với Hàng hóa bị mất do Cướp);
  • Hàng hóa bị hư hỏng do rơi vỡ, bất cẩn của Lái xe trong quá trình vận chuyển, xếp, dỡ lên và xuống phương tiện vận chuyển;
  • Hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam (trừ khi có thỏa thuận khác quy định cụ thể trong chứng nhận khai giá hàng hóa).

Các hàng hoá bị loại trừ không được đảm bảo

Hàng hóa không được nhận là hàng hóa được đảm bảo và không chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp:

  • Hàng hóa là thiết bị kỹ thuật, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, phương tiện chuyên dụng trong quân sự, công an, lực lượng vũ trang như súng, đạn dược, vũ khí, quân trang, linh kiện/bộ phận/ phụ tùng/ vật tư/ công nghệ chuyên dùng để chế tạo chúng;
  • Súng săn, đạn súng săn, vũ khí thể thao và công cụ hỗ trợ;
  • Đồ chơi nguy hiểm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, xã hội;
  • Ma túy, chất kích thích tinh thần, chất gây nghiện; Các loại hóa chất, tiền chất bị cấm; Thuốc lá, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm nhập lậu;
  • Hàng hóa bị cấm lưu hành hoặc chưa được cấp phép sử dụng và/ hoặc xuất nhập khẩu tại Việt Nam, cấm buôn bán/ hạn chế lưu thông theo quy định của Chính phủ; Các ấn phẩm văn hóa phẩm đồi trụy, mê tín dị đoan, phản động, các tài liệu chống lại an ninh công cộng/ Nhà nước CHXH Chủ nghĩa Việt Nam; 
  • Hàng hóa là vật liệu chứa chất gây cháy nổ, hoặc có chứa chất hóa học/ phóng xạ/ vi trùng dịch bệnh độc hại có nguy cơ xâm hại đến tính mạng và/ hoặc tài sản công dân, gây mất trật tự an toàn xã hội;
  • Tiền tệ Việt Nam, ngoại tệ và chứng từ có giá trị như tiền; 
  • Các Hàng hóa do hành vi vi phạm pháp luật của Người được đảm bảo mà có; 
  • Các loại Hàng hóa được Nhà cung cấp Dịch vụ giao hàng từ chối cung cấp dịch vụ, từ chối nhận Đơn hàng khi Hàng hóa được giao cho Lái xe. 

Thời hạn hàng hóa được đảm bảo

Thời gian đảm bảo được xác định từ Thời điểm Lái xe đến nơi nhận hàng cho đến Thời điểm giao hàng hoàn thành thực tế. Trường hợp hệ thống Ahamove không có thông tin Thời điểm Lái xe đến nơi nhận hàng thì thời hạn đảm bảo hàng hóa tính từ Thời điểm Lái xe nhận hàng hóa từ người gửi và bắt đầu chuyến đi.

Quy trình tham gia Khai giá hàng hoá

Bước 1: Khách hàng đăng nhập vào app Ahamove và lựa chọn mục giao hàng bằng xe máy, nhập thông tin địa điểm nhận hàng hàng phù hợp ”Bạn muốn giao hàng đến đâu?”

Bước 2: Tại màn hình “Giao đến”, Khách hàng khai báo thông tin giá trị hàng hóa cần giao tại mục “Giá trị hàng hóa” để sử dụng dịch vụ và đảm bảo quyền lợi của khách hàng. Phí khai giá sẽ được tính tự động dựa trên thông tin Khách hàng điền vào mục “Giá trị hàng hóa”

Bước 3: Khai báo thông tin giá trị COD “COD” Đối với Đơn cần và không cần Tài xế  ứng tiền thu hộ (để trống nếu không cần tài xế ứng tiền thu hộ)

Bước 4: Tiến hành xác nhận và lựa chọn dịch vụ phù hợp, nhập thông tin gói hàng để lưu ý cho tài xế. Phí khai giá” sẽ được tính tại mục Yêu cầu đặc biệt và tính vào tổng phí đơn hàng

Bước 5: Theo dõi giấy chứng nhận hoặc yêu cầu bồi thường khi có sự cố hàng hóa phát sinh tại mục “Khai giá hàng hóa”

Hướng dẫn yêu cầu bồi thường

Bước 1: Tại màn hình của từng đơn hàng, chọn điểm giao đã xảy ra sự cố để khiếu nại.

Bước 2: Sau khi kiểm tra lại thông tin đơn hàng cần khiếu nại, nhấn mục “Gửi yêu cầu”, click vào “Yêu cầu bồi thường”

Bước 3: Điền đầy đủ thông tin về sự cố xảy ra với đơn hàng

Bước 4: Cung cấp hình ảnh hóa đơn và hình ảnh của hàng hóa, tài liệu trước và sau khi gặp sự cố trong quá trình vận chuyển

Bước 5: Điền thông tin và tài khoản ngân hàng người thụ hưởng quyền lợi bồi thường và ấn nút Xác nhận

Bước 6: Đơn vị sẽ tiếp nhận và liên hệ để phản hồi về yêu cầu khiếu nại của bạn.

Lưu ý về thời gian tiếp nhận yêu cầu bồi thường là thời gian cho phép gửi yêu cầu bồi thường. Với sản phẩm Khai giá hàng hóa cho dịch vụ giao nhận hàng hóa, thời gian cho phép là 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc giao hàng của đơn hàng giao nhận.

Quy trình xử lý xác định giá trị bồi thường

Bước 1: Phân loại hàng hóa

Xác định loại hàng hóa bị tổn thất dựa trên:

  • Loại hàng: Hàng dễ hư hỏng, hàng công nghệ, hàng tiêu dùng, hàng công nghiệp, v.v.
  • Tình trạng đảm bảo: Có thuộc danh mục hàng được đảm bảo  hay không.
  • Định giá ban đầu: Dựa vào khai báo, hợp đồng vận chuyển, và chứng từ liên quan khác.

Bước 2: Xác định giá trị tổn thất

Tiến hành kiểm tra, đánh giá mức độ thiệt hại thực tế của hàng hóa dựa trên:

  • Khai báo tổn thất đơn hàng.
  • Hóa đơn VAT của hàng hóa bị thiệt hại hoặc chứng từ chứng minh được giá trị hàng hoá
  • Giá trị khai báo của hàng hóa khi sử dụng dịch vụ Khai giá hàng hoá. Giá trị khai báo muốn đền bù.

Bước 3: Xác định giá trị đền bù

Việc xác định giá trị bồi thường dựa trên nguyên tắc Khai giá hàng hóa và căn cứ vào các trường hợp sau:

Trường hợp

Diễn giải

Mức bồi thường

TH1: Giá trị khai báo > Giá trị hóa đơn VAT/chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa

Khách hàng khai báo giá trị cao hơn hóa đơn VAT/chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa, nhưng yêu cầu bồi thường theo hóa đơn VAT/chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa.

Đền bù theo giá trị hàng hóa thực tế bị thiệt hại và:

-    Trường hợp có hoá đơn/chứng từ: Không vượt quá Giá trị hóa đơn VAT/chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa.

-    Trong trường hợp không có hóa đơn VAT/chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa: Tính theo giá trị thực tế bị thiệt hại và không vượt quá giá trị của quyền lợi đảm bảo nêu trên.

TH2: Giá trị khai báo < Giá trị hóa đơn VAT/chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa

Khách hàng khai báo giá trị thấp hơn hóa đơn VAT/chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa nhưng yêu cầu bồi thường theo hóa đơn VAT/chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa.

Đền bù theo giá trị hàng hóa thực tế bị thiệt hại:

Trường hợp có hoá đơn/chứng từ: không vượt quá Giá trị khai báo và không vượt quá số tiền đảm bảo.

 

TH3: Giá trị khai báo = Giá trị hóa đơn VAT/chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa, nhưng khác giá trị yêu cầu bồi thường

Giá trị khai báo và hóa đơn VAT/chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa bằng nhau, nhưng khách hàng yêu cầu bồi thường theo giá trị khác.

Đền bù theo giá trị hàng hóa thực tế bị thiệt hại và không vượt quá giá trị khai báo/giá trị hoá đơn, chứng từ.

TH4: Giá trị khai báo = Giá trị yêu cầu bồi thường (< Giá trị hóa đơn VAT/chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa)

Khách hàng khai báo đúng bằng mức bồi thường yêu cầu, nhưng giá trị này thấp hơn hóa đơn VAT/chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa.

Đền bù theo giá trị hàng hóa thực tế bị thiệt hại và không quá giá trị khai báo/giá trị yêu cầu bồi thường.

TH5: Giá trị khai báo = Giá trị yêu cầu bồi thường (> Giá trị hóa đơn VAT/chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa)

Khách hàng yêu cầu bồi thường theo giá trị khai báo, nhưng giá trị này cao hơn hóa đơn VAT/chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa.

Đền bù theo giá trị hàng hóa thực tế bị thiệt hại và không quá giá trị hóa đơn VAT/chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa.

TH6: Hàng hóa đã qua sử dụng, không có hóa đơn VAT/chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa hoặc giá trị sụt giảm theo thời gian

Hàng hóa đã sử dụng trước khi tổn thất xảy ra, giá trị thực tế có thể khác so với hóa đơn ban đầu.

Đền bù theo giá trị hàng hóa thực tế bị thiệt hại và căn cứ theo các chứng từ khấu hao (nếu có) hoặc căn cứ theo báo giá từ các bên.

Bước 4: Thẩm định và ra quyết định bồi thường

  • Xác minh chứng từ, đối chiếu với Hợp đồng và quy định hiện hành.
  • Xác định giá trị bồi thường hợp lý theo từng trường hợp.
  • Thông báo mức bồi thường chính thức cho Khách hàng.

Bước 5: Thanh toán bồi thường

Khách hàng đồng ý với mức bồi thường => Tiến hành thanh toán theo thỏa thuận trong vòng 02 ngày làm việc.

Yêu cầu về chứng từ:

  • Hình ảnh hàng hóa bị hư hại  (Hình ảnh hàng hóa trước khi tổn thất & Hình ảnh hàng hóa sau khi tổn thất).
  • Hình ảnh các chứng từ chứng minh giá trị của hàng hóa, bao gồm nhưng không giới hạn Hóa đơn điện tử, Hóa đơn bán hàng, Phiếu báo giá, Phiếu xuất kho, Chứng từ kê khai hải quan và Giao dịch thanh toán chuyển khoản ngân hàng. Nếu không có hóa đơn hoặc các giấy tờ nêu trên, Khách hàng có thể cung cấp thông tin nơi mua hàng hoặc nơi bán món hàng tương tự để có căn cứ xác định giá trị hàng hóa.

Trường hợp Khách hàng không cung cấp đủ thông tin theo yêu cầu, Ahamove có thể từ chối hỗ trợ.

Lưu ý:

  • Hóa đơn/Phiếu xuất kho: hợp lệ theo quy định tại Thông tư 32/2025/TT-BTC ngày 31/05/2025 và Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 và/hoặc các văn bản pháp luật quy định về hóa đơn, thời gian trên hóa đơn/chứng từ trước thời điểm hoàn thành chuyến xe nhưng không quá 30 ngày.
  • Phiếu báo giá: cần có chữ ký của bên cung cấp hàng hóa, thời điểm báo giá trước thời điểm hoàn thành chuyến xe.
  • Giao dịch chuyển khoản: thời điểm thanh toán không quá 30 phút tính từ thời điểm kết thúc chuyến xe, đính kèm hình ảnh chứng minh việc mua hàng với người bán.

Tiếp nhận thông tin và khiếu nại

Khiếu nại liên quan đến sản phẩm Khai giá hàng hóa

Trung tâm Hỗ trợ Khách hàng

Fanpage: Ahamove

Ứng dụng Ahamove

Email: support@ahamove.com

Trân trọng,

Đội ngũ Ahamove.